19 Dec 2017

Cấu tạo hệ thống phun xăng điện tử đa điểm Bosch Tronic

2-Bơm xăng điện

3-Bộ lọc xăng

4-Dàn phân phối xăng

5-Bộ điều chỉnh áp suất xăng

6-Bộ giảm giao động áp suất

7-Bộ điều khiển trung tâm

8-Bô bin đánh lửa

9-Bộ phân phối đánh lửa

10-Buji

11-Vòi phun (chính)

12-Vòi phun khởi động

13-Vít điều chỉnh không tải

14-Bướm ga

15-Cảm biến vị trí bướm ga

16-Lưu lượng kế không khí

17-Cảm biến nhiệt độ

18-Cảm biến Lambda (λ)

19-Công tắc nhiệt khởi động

20-Cảm biến nhiệt độ động cơ

21-Thiết bị bổ sung không khí khi chạy ấm máy

22-Vít điều chỉnh hỗn hợp khi chạy không tải

23-Cảm biến vị trí trục khuỷu (Pha làm việc của các xi lanh)

24-Cảm biến tốc độ động cơ

25-Ác quy

26-Công tắc khởi động

27-Rơ le chính

28-Rơ le bơm xăng

Đặc điểm hoạt động của hệ thống phun xăng điện tửđược thể hiện qua các phần sau:

-Mạch cấp xăng;

-Định lượng hoà khí;

-Các chế độ hoạt động đặc biệt của hệ thống.

Mạch cung cấp xăng gồm, bình xăng 1, bơm điện kiểu phiến gạt 2, bình lọc xăng 3, dàn phân phối xăng (bình chứa xăng ở áp xuất không đổi) 4, bộ điều chỉnh áp suất 5, bộ giảm dao động 6 mà áp suất xăng trong dàn phân phối 4 được giữ không đổi khi máy hoạt động. Hình.6 giới thiệu sơ đồ cấu tạo vòi phun xăng.

Khi chưa có điện vào cuộn kích từ 3 lò xo ép kim 5 bịt kín lỗ phun. Khi có điện vào, cuộn kích từ 3 sinh lực hút lõi từ 4 kéo kim phun 5 lên khoảng 0,1 mm và xăng được phun vào đường nạp. Quán tính của kim 5 (thời gian để mở và đóng kim) vào khoảng 1 – 1,5 ms. Để giảm quán tính đóng mở thường có thêm điệ trở phụ sao cho cường độ dòng điện kích thích lúc mở là 7,5A và dòng duy trì 3A. Quá trình phun xăng được thực hiện đồng bộ theo pha làm việc của từng xi lanh (cũng có trường hợp phun đồng thời) được xác định qua cảm biến vị trí trục khuỷu 23 (Hình 5). Khi đấu mạch điện của các vòi phun, cần lưu ý thứ tự nổ của từng xi lanh.

Định lượng hòa khí (nhờ lưu lượng khí thể tích)

Dòng khí đi vào ống nạp sẽ tác dụng một lực làm quay cánh bơm 3 một góc a (hình 7) tỉ lệ với lưu lượng khí Qk, lực ấy cânbằng với lực lò xo kéo đóng cánh bướm ga 3. Để tránh ảnh hưởng động của dòng khí nạp đối với vị trí cánh bườm ga người ta dùng hai cánh cân đối 3 và 4 và không gian hãm phía sau bướm 4. một điện thế kế (potentiometre) tạo ra tín hiệu n(pc) tỉ lệ với góc quay a và do đó tương ứng với lưu lượng Qk (hình 8). Lúc lượng Qk còn nhỏ, cửa 3 đóng gần kín, không khí qua đường 2 và lỗ thông vào máy, có thể điều chỉnh vít 1 để thay đổi lượng khí nạp cấp cho chế độ không tải (gần giống như “vít gió” để chỉnh warrantee ở chế hoà khí các xe máy hiện nay).

 

 

2-Bơm xăng điện

3-Bộ lọc xăng

4-Dàn phân phối xăng

5-Bộ điều chỉnh áp suất xăng

6-Bộ giảm giao động áp suất

7-Bộ điều khiển trung tâm

8-Bô bin đánh lửa

9-Bộ phân phối đánh lửa

10-Buji

11-Vòi phun (chính)

12-Vòi phun khởi động

13-Vít điều chỉnh không tải

14-Bướm ga

15-Cảm biến vị trí bướm ga

16-Lưu lượng kế không khí

17-Cảm biến nhiệt độ

18-Cảm biến Lambda (λ)

19-Công tắc nhiệt khởi động

20-Cảm biến nhiệt độ động cơ

21-Thiết bị bổ sung không khí khi chạy ấm máy

22-Vít điều chỉnh hỗn hợp khi chạy không tải

23-Cảm biến vị trí trục khuỷu (Pha làm việc của các xi lanh)

24-Cảm biến tốc độ động cơ

25-Ác quy

26-Công tắc khởi động

27-Rơ le chính

28-Rơ le bơm xăng

Đặc điểm hoạt động của hệ thống phun xăng điện tửđược thể hiện qua các phần sau:

-Mạch cấp xăng;

-Định lượng hoà khí;

-Các chế độ hoạt động đặc biệt của hệ thống.

Mạch cung cấp xăng gồm, bình xăng 1, bơm điện kiểu phiến gạt 2, bình lọc xăng 3, dàn phân phối xăng (bình chứa xăng ở áp xuất không đổi) 4, bộ điều chỉnh áp suất 5, bộ giảm dao động 6 mà áp suất xăng trong dàn phân phối 4 được giữ không đổi khi máy hoạt động. Hình.6 giới thiệu sơ đồ cấu tạo vòi phun xăng.

Khi chưa có điện vào cuộn kích từ 3 lò xo ép kim 5 bịt kín lỗ phun. Khi có điện vào, cuộn kích từ 3 sinh lực hút lõi từ 4 kéo kim phun 5 lên khoảng 0,1 mm và xăng được phun vào đường nạp. Quán tính của kim 5 (thời gian để mở và đóng kim) vào khoảng 1 – 1,5 ms. Để giảm quán tính đóng mở thường có thêm điệ trở phụ sao cho cường độ dòng điện kích thích lúc mở là 7,5A và dòng duy trì 3A. Quá trình phun xăng được thực hiện đồng bộ theo pha làm việc của từng xi lanh (cũng có trường hợp phun đồng thời) được xác định qua cảm biến vị trí trục khuỷu 23 (Hình 5). Khi đấu mạch điện của các vòi phun, cần lưu ý thứ tự nổ của từng xi lanh.

Định lượng hòa khí (nhờ lưu lượng khí thể tích)

Dòng khí đi vào ống nạp sẽ tác dụng một lực làm quay cánh bơm 3 một góc a (hình 7) tỉ lệ với lưu lượng khí Qk, lực ấy cânbằng với lực lò xo kéo đóng cánh bướm ga 3. Để tránh ảnh hưởng động của dòng khí nạp đối với vị trí cánh bườm ga người ta dùng hai cánh cân đối 3 và 4 và không gian hãm phía sau bướm 4. một điện thế kế (potentiometre) tạo ra tín hiệu n(pc) tỉ lệ với góc quay a và do đó tương ứng với lưu lượng Qk (hình 8). Lúc lượng Qk còn nhỏ, cửa 3 đóng gần kín, không khí qua đường 2 và lỗ thông vào máy, có thể điều chỉnh vít 1 để thay đổi lượng khí nạp cấp cho chế độ không tải (gần giống như “vít gió” để chỉnh warrantee ở chế hoà khí các xe máy hiện nay).